quyến cố

Học thuật
Thân thiện
quyến cố

Ông bà luôn quyến cố đến các cháu nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Quyến cố một từ Hán Việt cổ, có nghĩa là quay đầu nhìn lại, ngoảnh lại nhìn thương nhớ, lưu luyến. Hành động này thường xuất phát từ sự lưu luyến, tiếc nuối khi phải rời xa một người, một nơi chốn hoặc một kỷ niệm nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chàng lên ngựa ra đi, ngoảnh đầu quyến cố người thiếu phụ đứng bên đường. (Chàng lên ngựa ra đi, ngoảnh đầu nhìn lại với sự lưu luyến người thiếu phụ đứng bên đường.)
    • Bước chân ra khỏi làng, lòng đầy bịn rịn, ông cứ quyến cố mãi mái nhà tranh kỹ. (Bước chân ra khỏi làng, lòng đầy bịn rịn, ông cứ ngoảnh lại nhìn mãi mái nhà tranh kỹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quyến cố" thường được dùng trong văn chương cổ, thơ ca hoặc lối viết trang trọng, mang sắc thái cổ kính giàu cảm xúc. Từ này ít khi xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
    • Trong thơ xưa, hình ảnh người chinh phu quyến cố quê hương thật não lòng. (Trong thơ xưa, hình ảnh người lính ra trận ngoảnh nhìn quê hương thật não lòng.)
Biến thể từ gần giống
  • Quyến luyến (động từ): lưu luyến, bịn rịn không muốn rời xa.
    • quyến luyến mẹ, không chịu vào lớp. ( lưu luyến mẹ, không chịu vào lớp.)
  • Lưu luyến (động từ): bịn rịn, vấn vương không muốn chia tay.
    • Buổi chia tay đầy lưu luyến. (Buổi chia tay đầy bịn rịn.)
  • Vấn vương (động từ): vương vấn trong lòng, không dứt ra được.
    • Mối tình đầu để lại nhiều vấn vương. (Mối tình đầu để lại nhiều vương vấn trong lòng.)
Từ đồng nghĩa
  • Ngoảnh lại: quay đầu lại nhìn.
  • Ngoái cổ: ngoảnh cổ lại nhìn (thường dùng với sự vội vàng, khó khăn).
  • Đoái nhìn: nhìn lại, để ý đến (mang sắc thái quan tâm, thương xót).
Thành ngữ liên quan
  • Quyến cố đoái thương: (thành ngữ Hán Việt) ngoảnh đầu nhìn lại với lòng thương xót, lưu luyến. Đây một cụm từ cố định thường dùng trong văn chương để diễn tả sự quay nhìn đầy cảm thương, tiếc nuối.
    • Cảnh chia ly khiến ai nấy đều quyến cố đoái thương. (Cảnh chia ly khiến ai nấy đều ngoảnh nhìn lại với lòng thương xót.)
quyến cố

Ông bà luôn quyến cố đến các cháu nhỏ.

  1. đoái thương đến